TuArt Studio Menu

Thủ tục đăng kí kết hôn với chồng là công an, bộ đội – Theo quy định hiện nay thì việc lấy chồng là công an, chiến sĩ, sĩ quan quân đội cần đáp ứng những điều kiện nhất định bởi đây là lực lượng đặc thù có nhiệm vụ bảo vệ và giữ gìn an ninh, độc lập cho đất nước. Với những công việc có tính chuyên môn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình an ninh, chính trị của quốc gia thì thủ tục đăng ký kết hôn cũng có một số điểm đặc biệt cần lưu ý.

Thủ tục đăng kí kết hôn với chồng là công an, bộ đội

  1. Quy định về đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình

Kết hôn với các sĩ quan công an, quân đội cũng vẫn tuân thủ theo các quy định về đăng ký kết hôn trong Luật Hôn nhân & Gia đình

  • Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi đăng ký kết hôn
  • Kết hôn dựa trên tinh thần tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật như sau:
  • Kết hôn với người đang có vợ/chồng
  • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
  • Kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hang trong phạm vi ba đời
  • Kết hôn với cha mẹ nuôi/con nuôi
  • Đối với hôn nhân đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”
  1. Thủ tục đăng ký kết hôn với công an và chiến sĩ, sĩ quan quân đội

Để được tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn với công an, chiến sĩ, sĩ quan quân đội, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết.

Đối với cán bộ, chiến sĩ hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Đăng ký kết hôn với bộ đội cũng không quá phức tạp nhưng điều kiện để cả hai tiến đến hôn nhân cũng khá trắc trở.

Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch kết hôn với công an trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với công an, chiến sĩ, sĩ quan quân đội:

  • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền
  • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù
  • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…
  • Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa
  • Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Để thực hiện việc này chiến sĩ, sĩ quan cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình. Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với mẫu đơn xin  kết hôn của công an, bộ đội gồm: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMND, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận).

  1. Đăng ký kết hôn lấy chồng công an chiến sĩ quân đội ở đâu?

Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ (Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc).

Thủ tục đăng kí kết hôn với chồng là công an, bộ đội

Trên đây là những thủ tục đăng ký kết hôn lấy chồng là công an bộ đội cơ bản, ngoài ra bạn có thể tìm hiểu trực tiếp tại đơn vị của bạn đời để nắm bắt chính xác hơn. Vậy là ngoài tình yêu, để có thể kết hôn với một chàng chiến sĩ công an, quân đội cũng cần phải bảo đảm những điều kiện nhất định để có thể tiến tới hôn nhân trọn vẹn.

cynlililofitathaidetoxdt 11dt9Đt8đt7Đối tác 4Đối tác 2

Gọi ngay để được tư vấn

0888 696 888
0836 863 368
0902 863 368
0848 863 368
0965 863 368
.
.
.
.